docs(vi-vn): sync translations and add missing checkpoint-preview page

This commit is contained in:
miendinh 2026-04-06 18:13:32 +07:00 committed by Alex Verkhovsky
parent 7f7690dbfd
commit 9277ae2b2e
12 changed files with 116 additions and 171 deletions

View File

@ -3,6 +3,8 @@
[![Version](https://img.shields.io/npm/v/bmad-method?color=blue&label=version)](https://www.npmjs.com/package/bmad-method) [![Version](https://img.shields.io/npm/v/bmad-method?color=blue&label=version)](https://www.npmjs.com/package/bmad-method)
[![License: MIT](https://img.shields.io/badge/License-MIT-yellow.svg)](LICENSE) [![License: MIT](https://img.shields.io/badge/License-MIT-yellow.svg)](LICENSE)
[![Node.js Version](https://img.shields.io/badge/node-%3E%3D20.0.0-brightgreen)](https://nodejs.org) [![Node.js Version](https://img.shields.io/badge/node-%3E%3D20.0.0-brightgreen)](https://nodejs.org)
[![Python Version](https://img.shields.io/badge/python-%3E%3D3.10-blue?logo=python&logoColor=white)](https://www.python.org)
[![uv](https://img.shields.io/badge/uv-package%20manager-blueviolet?logo=uv)](https://docs.astral.sh/uv/)
[![Discord](https://img.shields.io/badge/Discord-Join%20Community-7289da?logo=discord&logoColor=white)](https://discord.gg/gk8jAdXWmj) [![Discord](https://img.shields.io/badge/Discord-Join%20Community-7289da?logo=discord&logoColor=white)](https://discord.gg/gk8jAdXWmj)
[English](README.md) | [简体中文](README_CN.md) | Tiếng Việt [English](README.md) | [简体中文](README_CN.md) | Tiếng Việt
@ -36,7 +38,7 @@ Các công cụ AI truyền thống thường làm thay phần suy nghĩ của b
## Bắt đầu nhanh ## Bắt đầu nhanh
**Điều kiện tiên quyết**: [Node.js](https://nodejs.org) v20+ **Điều kiện tiên quyết**: [Node.js](https://nodejs.org) v20+ · [Python](https://www.python.org) 3.10+ · [uv](https://docs.astral.sh/uv/)
```bash ```bash
npx bmad-method install npx bmad-method install
@ -80,18 +82,15 @@ BMad Method có thể được mở rộng bằng các mô-đun chính thức ch
## Cộng đồng ## Cộng đồng
- [Discord](https://discord.gg/gk8jAdXWmj) - Nhận trợ giúp, chia sẻ ý tưởng, cộng tác - [Discord](https://discord.gg/gk8jAdXWmj) - Nhận trợ giúp, chia sẻ ý tưởng, cộng tác
- [Đăng ký trên YouTube](https://www.youtube.com/@BMadCode) - video hướng dẫn, lớp chuyên sâu và podcast (ra mắt tháng 2 năm 2025) - [YouTube](https://youtube.com/@BMadCode) - Video hướng dẫn, master class và nhiều nội dung khác
- [X / Twitter](https://x.com/BMadCode)
- [Website](https://bmadcode.com)
- [GitHub Issues](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/issues) - Báo lỗi và yêu cầu tính năng - [GitHub Issues](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/issues) - Báo lỗi và yêu cầu tính năng
- [Discussions](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/discussions) - Trao đổi cộng đồng - [Discussions](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/discussions) - Trao đổi cộng đồng
## Hỗ trợ BMad ## Hỗ trợ BMad
BMad miễn phí cho tất cả mọi người - và sẽ luôn như vậy. Nếu bạn muốn hỗ trợ quá trình phát triển: BMad miễn phí cho tất cả mọi người và sẽ luôn như vậy. Hãy nhấn sao cho repo này, [mời tôi một ly cà phê](https://buymeacoffee.com/bmad), hoặc gửi email tới <contact@bmadcode.com> nếu bạn muốn tài trợ doanh nghiệp.
- ⭐ Hãy nhấn sao cho dự án ở góc trên bên phải của trang này
- ☕ [Buy Me a Coffee](https://buymeacoffee.com/bmad) - Tiếp thêm năng lượng cho quá trình phát triển
- 🏢 Tài trợ doanh nghiệp - Nhắn riêng trên Discord
- 🎤 Diễn thuyết và truyền thông - Sẵn sàng cho hội nghị, podcast, phỏng vấn (BM trên Discord)
## Đóng góp ## Đóng góp

View File

@ -1,53 +1,53 @@
--- ---
title: "Giai đoạn Analysis: từ ý tưởng đến nền tảng" title: "Giai đoạn phân tích: từ ý tưởng đến nền tảng"
description: Brainstorming, research, product brief và PRFAQ là gì, và nên dùng từng công cụ khi nào description: Động não, nghiên cứu, product brief và PRFAQ là gì, và nên dùng từng công cụ khi nào
sidebar: sidebar:
order: 1 order: 1
--- ---
Giai đoạn Analysis (Phase 1) giúp bạn suy nghĩ rõ ràng về sản phẩm trước khi cam kết bắt tay vào xây dựng. Mọi công cụ trong giai đoạn này đều là tùy chọn, nhưng nếu bỏ qua toàn bộ phần analysis thì PRD của bạn sẽ được dựng trên giả định thay vì insight. Giai đoạn phân tích (giai đoạn 1) giúp bạn suy nghĩ rõ ràng về sản phẩm trước khi cam kết bắt tay vào xây dựng. Mọi công cụ trong giai đoạn này đều là tùy chọn, nhưng nếu bỏ qua toàn bộ phần phân tích thì PRD của bạn sẽ được dựng trên giả định thay vì hiểu biết thực chất.
## Vì sao cần Analysis trước Planning? ## Vì sao cần phân tích trước khi lập kế hoạch?
PRD trả lời câu hỏi "chúng ta nên xây gì và vì sao?". Nếu đầu vào của nó là những suy nghĩ mơ hồ, bạn sẽ nhận lại một PRD mơ hồ, và mọi tài liệu phía sau đều kế thừa chính sự mơ hồ đó. Kiến trúc dựng trên một PRD yếu sẽ đặt cược sai về mặt kỹ thuật. Stories sinh ra từ một kiến trúc yếu sẽ bỏ sót edge case. Chi phí sẽ dồn lên theo từng tầng. PRD trả lời câu hỏi "chúng ta nên xây gì và vì sao?". Nếu đầu vào của nó là những suy nghĩ mơ hồ, bạn sẽ nhận lại một PRD mơ hồ, và mọi tài liệu phía sau đều kế thừa chính sự mơ hồ đó. Kiến trúc dựng trên một PRD yếu sẽ đặt cược sai về mặt kỹ thuật. Các story sinh ra từ một kiến trúc yếu sẽ bỏ sót trường hợp biên. Chi phí sẽ dồn lên theo từng tầng.
Các công cụ analysis tồn tại để làm PRD của bạn sắc bén hơn. Chúng tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau: khám phá sáng tạo, thực tế thị trường, độ rõ ràng về khách hàng, tính khả thi. Nhờ vậy, đến khi bạn ngồi xuống làm việc với PM agent, bạn đã biết mình đang xây cái gì và cho ai. Các công cụ phân tích tồn tại để làm PRD của bạn sắc bén hơn. Chúng tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau: khám phá sáng tạo, thực tế thị trường, độ rõ ràng về khách hàng, tính khả thi. Nhờ vậy, đến khi bạn ngồi xuống làm việc với agent PM, bạn đã biết mình đang xây cái gì và cho ai.
## Các công cụ ## Các công cụ
### Brainstorming ### Động não
**Nó là gì.** Một phiên sáng tạo có điều phối, sử dụng các kỹ thuật ideation đã được kiểm chứng. AI đóng vai trò như người huấn luyện, kéo ý tưởng ra từ bạn thông qua các bài tập có cấu trúc, chứ không nghĩ thay cho bạn. **Nó là gì.** Một phiên sáng tạo có điều phối, sử dụng các kỹ thuật phát ý tưởng đã được kiểm chứng. AI đóng vai trò như người huấn luyện, kéo ý tưởng ra từ bạn thông qua các bài tập có cấu trúc, chứ không nghĩ thay cho bạn.
**Vì sao nó có mặt ở đây.** Ý tưởng thô cần không gian để phát triển trước khi bị khóa cứng thành requirement. Brainstorming tạo ra khoảng không đó. Nó đặc biệt có giá trị khi bạn có một miền vấn đề nhưng chưa có lời giải rõ ràng, hoặc khi bạn muốn khám phá nhiều hướng trước khi commit. **Vì sao nó có mặt ở đây.** Ý tưởng thô cần không gian để phát triển trước khi bị khóa cứng thành yêu cầu. Động não tạo ra khoảng không đó. Nó đặc biệt có giá trị khi bạn có một miền vấn đề nhưng chưa có lời giải rõ ràng, hoặc khi bạn muốn khám phá nhiều hướng trước khi cam kết.
**Khi nào nên dùng.** Bạn có một hình dung mơ hồ về thứ mình muốn xây nhưng chưa kết tinh được thành khái niệm rõ ràng. Hoặc bạn đã có concept ban đầu nhưng muốn pressure-test nó với các phương án thay thế. **Khi nào nên dùng.** Bạn có một hình dung mơ hồ về thứ mình muốn xây nhưng chưa kết tinh được thành khái niệm rõ ràng. Hoặc bạn đã có ý tưởng ban đầu nhưng muốn kiểm chứng độ vững của nó bằng các phương án thay thế.
Xem [Brainstorming](./brainstorming.md) để hiểu sâu hơn về cách một phiên làm việc diễn ra. Xem [Brainstorming](./brainstorming.md) để hiểu sâu hơn về cách một phiên làm việc diễn ra.
### Research (Thị trường, miền nghiệp vụ, kỹ thuật) ### Nghiên cứu (thị trường, miền nghiệp vụ, kỹ thuật)
**Nó là gì.** Ba workflow nghiên cứu tập trung vào các chiều khác nhau của ý tưởng. Market research xem xét đối thủ, xu hướng và cảm nhận của người dùng. Domain research xây dựng hiểu biết về miền nghiệp vụ và thuật ngữ. Technical research đánh giá tính khả thi, các lựa chọn kiến trúc và hướng triển khai. **Nó là gì.** Ba quy trình nghiên cứu tập trung vào các chiều khác nhau của ý tưởng. Nghiên cứu thị trường xem xét đối thủ, xu hướng và cảm nhận của người dùng. Nghiên cứu miền nghiệp vụ xây dựng hiểu biết về lĩnh vực và thuật ngữ. Nghiên cứu kỹ thuật đánh giá tính khả thi, các lựa chọn kiến trúc và hướng triển khai.
**Vì sao nó có mặt ở đây.** Xây dựng dựa trên giả định là con đường nhanh nhất để tạo ra thứ chẳng ai cần. Research đặt concept của bạn xuống mặt đất: đối thủ nào đã tồn tại, người dùng thực sự đang vật lộn với điều gì, điều gì khả thi về kỹ thuật, và bạn sẽ phải đối mặt với những ràng buộc đặc thù ngành nào. **Vì sao nó có mặt ở đây.** Xây dựng dựa trên giả định là con đường nhanh nhất để tạo ra thứ chẳng ai cần. Nghiên cứu đặt ý tưởng của bạn xuống mặt đất: đối thủ nào đã tồn tại, người dùng thực sự đang vật lộn với điều gì, điều gì khả thi về kỹ thuật, và bạn sẽ phải đối mặt với những ràng buộc đặc thù ngành nào.
**Khi nào nên dùng.** Bạn đang bước vào một miền mới, nghi ngờ có đối thủ nhưng chưa lập bản đồ được, hoặc concept của bạn phụ thuộc vào những năng lực kỹ thuật mà bạn chưa kiểm chứng. Có thể chạy một, hai, hoặc cả ba; mỗi workflow đều đứng độc lập. **Khi nào nên dùng.** Bạn đang bước vào một miền mới, nghi ngờ có đối thủ nhưng chưa lập bản đồ được, hoặc ý tưởng của bạn phụ thuộc vào những năng lực kỹ thuật mà bạn chưa kiểm chứng. Có thể chạy một, hai, hoặc cả ba; mỗi quy trình đều đứng độc lập.
### Product Brief ### Product Brief
**Nó là gì.** Một phiên discovery có hướng dẫn, tạo ra bản tóm tắt điều hành 1-2 trang cho concept sản phẩm của bạn. AI đóng vai trò Business Analyst cộng tác, giúp bạn diễn đạt tầm nhìn, đối tượng mục tiêu, giá trị cốt lõi và phạm vi. **Nó là gì.** Một phiên discovery có hướng dẫn, tạo ra bản tóm tắt điều hành 1-2 trang cho concept sản phẩm của bạn. AI đóng vai trò Business Analyst cộng tác, giúp bạn diễn đạt tầm nhìn, đối tượng mục tiêu, giá trị cốt lõi và phạm vi.
**Vì sao nó có mặt ở đây.** Product brief là con đường nhẹ nhàng hơn để đi vào planning. Nó ghi lại tầm nhìn chiến lược của bạn theo định dạng có cấu trúc và đưa thẳng vào quá trình tạo PRD. Nó hoạt động tốt nhất khi bạn đã có niềm tin tương đối chắc vào concept của mình: bạn biết khách hàng là ai, vấn đề là gì, và đại khái muốn xây gì. Brief sẽ tổ chức lại và làm sắc nét lối suy nghĩ đó. **Vì sao nó có mặt ở đây.** Product brief là con đường nhẹ nhàng hơn để đi vào giai đoạn lập kế hoạch. Nó ghi lại tầm nhìn chiến lược của bạn theo định dạng có cấu trúc và đưa thẳng vào quá trình tạo PRD. Nó hoạt động tốt nhất khi bạn đã có niềm tin tương đối chắc vào ý tưởng của mình: bạn biết khách hàng là ai, vấn đề là gì, và đại khái muốn xây gì. Brief sẽ tổ chức lại và làm sắc nét lối suy nghĩ đó.
**Khi nào nên dùng.** Concept của bạn đã tương đối rõ và bạn muốn ghi lại nó một cách hiệu quả trước khi tạo PRD. Bạn tin vào hướng đi hiện tại và không cần bị thách thức giả định một cách quá quyết liệt. **Khi nào nên dùng.** Ý tưởng của bạn đã tương đối rõ và bạn muốn ghi lại nó một cách hiệu quả trước khi tạo PRD. Bạn tin vào hướng đi hiện tại và không cần bị thách thức giả định một cách quá quyết liệt.
### PRFAQ (Working Backwards) ### PRFAQ (Working Backwards)
**Nó là gì.** Phương pháp Working Backwards của Amazon được chuyển thành một thử thách tương tác. Bạn viết thông cáo báo chí công bố sản phẩm hoàn thiện trước khi tồn tại dù chỉ một dòng code, rồi trả lời những câu hỏi khó nhất mà khách hàng và stakeholder sẽ đặt ra. AI đóng vai trò product coach dai dẳng nhưng mang tính xây dựng. **Nó là gì.** Phương pháp Working Backwards của Amazon được chuyển thành một thử thách tương tác. Bạn viết thông cáo báo chí công bố sản phẩm hoàn thiện trước khi tồn tại dù chỉ một dòng code, rồi trả lời những câu hỏi khó nhất mà khách hàng và stakeholder sẽ đặt ra. AI đóng vai trò product coach dai dẳng nhưng mang tính xây dựng.
**Vì sao nó có mặt ở đây.** PRFAQ là con đường nghiêm ngặt hơn để đi vào planning. Nó buộc bạn đạt đến sự rõ ràng theo hướng customer-first bằng cách bắt bạn bảo vệ từng phát biểu. Nếu bạn không viết nổi một thông cáo báo chí đủ thuyết phục, sản phẩm đó chưa sẵn sàng. Nếu phần FAQ lộ ra những khoảng trống, đó chính là những khoảng trống mà bạn sẽ phát hiện muộn hơn rất nhiều, và với chi phí lớn hơn nhiều, trong lúc triển khai. Bài kiểm tra này bóc tách lối suy nghĩ yếu ngay từ sớm, khi chi phí sửa còn rẻ nhất. **Vì sao nó có mặt ở đây.** PRFAQ là con đường nghiêm ngặt hơn để đi vào giai đoạn lập kế hoạch. Nó buộc bạn đạt đến sự rõ ràng theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm bằng cách bắt bạn bảo vệ từng phát biểu. Nếu bạn không viết nổi một thông cáo báo chí đủ thuyết phục, sản phẩm đó chưa sẵn sàng. Nếu phần FAQ lộ ra những khoảng trống, đó chính là những khoảng trống mà bạn sẽ phát hiện muộn hơn rất nhiều, và với chi phí lớn hơn nhiều, trong lúc triển khai. Bài kiểm tra này bóc tách lối suy nghĩ yếu ngay từ sớm, khi chi phí sửa còn rẻ nhất.
**Khi nào nên dùng.** Bạn muốn stress-test concept trước khi commit tài nguyên. Bạn chưa chắc người dùng có thực sự quan tâm hay không. Bạn muốn xác nhận rằng mình có thể diễn đạt một value proposition rõ ràng và có thể bảo vệ được. Hoặc đơn giản là bạn muốn dùng sự kỷ luật của Working Backwards để làm suy nghĩ của mình sắc bén hơn. **Khi nào nên dùng.** Bạn muốn kiểm tra độ vững của ý tưởng trước khi cam kết tài nguyên. Bạn chưa chắc người dùng có thực sự quan tâm hay không. Bạn muốn xác nhận rằng mình có thể diễn đạt một giá trị cốt lõi rõ ràng và có thể bảo vệ được. Hoặc đơn giản là bạn muốn dùng sự kỷ luật của Working Backwards để làm suy nghĩ của mình sắc bén hơn.
## Tôi nên dùng cái nào? ## Tôi nên dùng cái nào?
@ -65,6 +65,6 @@ Product Brief và PRFAQ đều tạo ra đầu vào cho PRD. Hãy chọn một t
Hãy chạy `bmad-help` và mô tả tình huống của bạn. Nó sẽ gợi ý điểm bắt đầu phù hợp dựa trên những gì bạn đã làm và điều bạn đang muốn đạt được. Hãy chạy `bmad-help` và mô tả tình huống của bạn. Nó sẽ gợi ý điểm bắt đầu phù hợp dựa trên những gì bạn đã làm và điều bạn đang muốn đạt được.
::: :::
## Sau Analysis thì chuyện gì xảy ra? ## Sau giai đoạn phân tích thì chuyện gì xảy ra?
Output từ Analysis đi thẳng vào Phase 2 (Planning). Workflow tạo PRD chấp nhận product brief, tài liệu PRFAQ, kết quả research và báo cáo brainstorming làm đầu vào. Nó sẽ tổng hợp bất cứ thứ gì bạn đã tạo thành các requirement có cấu trúc. Bạn làm analysis càng kỹ, PRD của bạn càng sắc. Đầu ra từ giai đoạn phân tích đi thẳng vào giai đoạn 2, lập kế hoạch. Quy trình tạo PRD chấp nhận product brief, tài liệu PRFAQ, kết quả nghiên cứu và báo cáo động não làm đầu vào. Nó sẽ tổng hợp bất cứ thứ gì bạn đã tạo thành các yêu cầu có cấu trúc. Bạn làm phân tích càng kỹ, PRD của bạn càng sắc.

View File

@ -1,5 +1,5 @@
--- ---
title: "Party Mode" title: "Chế độ Party"
description: Cộng tác đa agent - đưa tất cả agent AI vào cùng một cuộc trò chuyện description: Cộng tác đa agent - đưa tất cả agent AI vào cùng một cuộc trò chuyện
sidebar: sidebar:
order: 7 order: 7

View File

@ -1,5 +1,5 @@
--- ---
title: "Project Context" title: "Bối cảnh dự án"
description: Cách project-context.md định hướng các agent AI theo quy tắc và ưu tiên của dự án description: Cách project-context.md định hướng các agent AI theo quy tắc và ưu tiên của dự án
sidebar: sidebar:
order: 7 order: 7

View File

@ -1,73 +1,73 @@
--- ---
title: "Quick Dev" title: "Phát triển nhanh"
description: Giảm ma sát human-in-the-loop mà vẫn giữ các checkpoint bảo vệ chất lượng output description: Giảm ma sát có người trong vòng lặp mà vẫn giữ các điểm kiểm tra bảo vệ chất lượng đầu ra
sidebar: sidebar:
order: 2 order: 2
--- ---
Đưa ý định vào, nhận thay đổi mã nguồn ra, với số lần cần con người nhảy vào giữa quy trình ít nhất có thể - nhưng không đánh đổi chất lượng. Đưa ý định vào, nhận thay đổi mã nguồn ra, với số lần cần con người nhảy vào giữa quy trình ít nhất có thể - nhưng không đánh đổi chất lượng.
Nó cho phép model tự vận hành lâu hơn giữa các checkpoint, rồi chỉ đưa con người quay lại khi tác vụ không thể tiếp tục an toàn nếu thiếu phán đoán của con người, hoặc khi đã đến lúc review kết quả cuối. Nó cho phép mô hình tự vận hành lâu hơn giữa các điểm kiểm tra, rồi chỉ đưa con người quay lại khi tác vụ không thể tiếp tục an toàn nếu thiếu phán đoán của con người, hoặc khi đã đến lúc rà soát kết quả cuối.
![Quick Dev workflow diagram](/diagrams/quick-dev-diagram.png) ![Quick Dev workflow diagram](/diagrams/quick-dev-diagram.png)
## Vì sao nó tồn tại ## Vì sao nó tồn tại
Các lượt human-in-the-loop vừa cần thiết vừa tốn kém. Các lượt có người trong vòng lặp vừa cần thiết vừa tốn kém.
LLM hiện tại vẫn thất bại theo những cách dễ đoán: hiểu sai ý định, tự điền vào khoảng trống bằng những phán đoán tự tin, lệch sang công việc không liên quan, và tạo ra các bản review nhiễu. Đồng thời, việc cần con người nhảy vào liên tục làm giảm tốc độ phát triển. Sự chú ý của con người là nút thắt. LLM hiện tại vẫn thất bại theo những cách dễ đoán: hiểu sai ý định, tự điền vào khoảng trống bằng những phán đoán tự tin, lệch sang công việc không liên quan, và tạo ra các bản review nhiễu. Đồng thời, việc cần con người nhảy vào liên tục làm giảm tốc độ phát triển. Sự chú ý của con người là nút thắt.
`bmad-quick-dev` cân bằng lại đánh đổi đó. Nó tin model có thể chạy tự chủ lâu hơn, nhưng chỉ sau khi workflow đã tạo được một ranh giới đủ mạnh để làm điều đó an toàn. `bmad-quick-dev` cân bằng lại đánh đổi đó. Nó tin mô hình có thể chạy tự chủ lâu hơn, nhưng chỉ sau khi quy trình đã tạo được một ranh giới đủ mạnh để làm điều đó an toàn.
## Thiết kế cốt lõi ## Thiết kế cốt lõi
### 1. Nén ý định trước ### 1. Nén ý định trước
Workflow bắt đầu bằng việc để con người và model nén yêu cầu thành một mục tiêu thống nhất. Đầu vào có thể bắt đầu như một ý định thô, nhưng trước khi workflow tự vận hành thì nó phải đủ nhỏ, đủ rõ ràng, và đủ ít mâu thuẫn để có thể thực thi. Quy trình bắt đầu bằng việc để con người và mô hình nén yêu cầu thành một mục tiêu thống nhất. Đầu vào có thể bắt đầu như một ý định thô, nhưng trước khi quy trình tự vận hành thì nó phải đủ nhỏ, đủ rõ ràng, và đủ ít mâu thuẫn để có thể thực thi.
Ý định có thể đến từ nhiều dạng: vài cụm từ, liên kết bug tracker, output từ plan mode, đoạn văn bản copy từ phiên chat, hoặc thậm chí một số story trong `epics.md` của chính BMAD. Ở trường hợp cuối, workflow không hiểu được ngữ nghĩa theo dõi story của BMAD, nhưng vẫn có thể lấy chính story đó và tiếp tục. Ý định có thể đến từ nhiều dạng: vài cụm từ, liên kết trình theo dõi lỗi, đầu ra từ chế độ lập kế hoạch, đoạn văn bản sao chép từ phiên chat, hoặc thậm chí một số story trong `epics.md` của chính BMAD. Ở trường hợp cuối, quy trình không hiểu được ngữ nghĩa theo dõi story của BMAD, nhưng vẫn có thể lấy chính story đó và tiếp tục.
Workflow này không loại bỏ quyền kiểm soát của con người. Nó chuyển nó về một số thời điểm có giá trị cao: Quy trình này không loại bỏ quyền kiểm soát của con người. Nó chuyển nó về một số thời điểm có giá trị cao:
- **Làm rõ ý định** - biến một yêu cầu lộn xộn thành một mục tiêu thống nhất, không mâu thuẫn ngầm - **Làm rõ ý định** - biến một yêu cầu lộn xộn thành một mục tiêu thống nhất, không mâu thuẫn ngầm
- **Phê duyệt spec** - xác nhận rằng cách hiểu đã đóng băng là đúng thứ cần xây - **Phê duyệt đặc tả** - xác nhận rằng cách hiểu đã được chốt là đúng thứ cần xây
- **Review sản phẩm cuối** - checkpoint chính, nơi con người quyết định kết quả cuối có chấp nhận được hay không - **Rà soát sản phẩm cuối** - điểm kiểm tra chính, nơi con người quyết định kết quả cuối có chấp nhận được hay không
### 2. Định tuyến theo con đường an toàn nhỏ nhất ### 2. Định tuyến theo con đường an toàn nhỏ nhất
Khi mục tiêu đã rõ, workflow sẽ quyết định đây có phải thay đổi one-shot thật sự hay cần đi theo đường đầy đủ hơn. Những thay đổi nhỏ, blast radius gần như bằng 0 có thể đi thẳng vào triển khai. Còn lại sẽ đi qua lập kế hoạch để model có được một ranh giới mạnh hơn trước khi tự chạy lâu hơn. Khi mục tiêu đã rõ, quy trình sẽ quyết định đây có phải thay đổi thực hiện một lần là xong hay cần đi theo đường đầy đủ hơn. Những thay đổi nhỏ, phạm vi ảnh hưởng gần như bằng 0 có thể đi thẳng vào triển khai. Còn lại sẽ đi qua lập kế hoạch để mô hình có được một ranh giới mạnh hơn trước khi tự chạy lâu hơn.
### 3. Chạy lâu hơn với ít giám sát hơn ### 3. Chạy lâu hơn với ít giám sát hơn
Sau quyết định định tuyến đó, model có thể tự gánh thêm công việc. Trên con đường đầy đủ, spec đã được phê duyệt trở thành ranh giới mà model sẽ thực thi với ít giám sát hơn, và đó chính là mục tiêu của thiết kế này. Sau quyết định định tuyến đó, mô hình có thể tự gánh thêm công việc. Trên con đường đầy đủ, đặc tả đã được phê duyệt trở thành ranh giới mà mô hình sẽ thực thi với ít giám sát hơn, và đó chính là mục tiêu của thiết kế này.
### 4. Chẩn đoán lỗi ở đúng tầng ### 4. Chẩn đoán lỗi ở đúng tầng
Nếu triển khai sai vì ý định sai, vậy sửa code không phải cách fix đúng. Nếu code sai vì spec yếu, thì vá diff cũng không phải cách fix đúng. Workflow được thiết kế để chẩn đoán lỗi đã đi vào hệ thống từ tầng nào, quay lại đúng tầng đó, rồi sinh lại từ đấy. Nếu triển khai sai vì ý định sai, vậy sửa code không phải cách sửa đúng. Nếu code sai vì đặc tả yếu, thì vá diff cũng không phải cách sửa đúng. Quy trình được thiết kế để chẩn đoán lỗi đã đi vào hệ thống từ tầng nào, quay lại đúng tầng đó, rồi sinh lại từ đấy.
Các phát hiện từ review được dùng để xác định vấn đề đến từ ý định, quá trình tạo spec, hay triển khai cục bộ. Chỉ những lỗi thật sự cục bộ mới được sửa tại chỗ. Các phát hiện từ bước rà soát được dùng để xác định vấn đề đến từ ý định, quá trình tạo đặc tả, hay triển khai cục bộ. Chỉ những lỗi thật sự cục bộ mới được sửa tại chỗ.
### 5. Chỉ đưa con người quay lại khi cần ### 5. Chỉ đưa con người quay lại khi cần
Bước interview ý định có human-in-the-loop, nhưng nó không giống một checkpoint lặp đi lặp lại. Workflow cố gắng giảm thiểu những checkpoint lặp lại đó. Sau bước định hình ý định ban đầu, con người chủ yếu quay lại khi workflow không thể tiếp tục an toàn nếu thiếu phán đoán, và ở cuối quy trình để review kết quả. Bước phỏng vấn ý định có người trong vòng lặp, nhưng nó không giống một điểm kiểm tra lặp đi lặp lại. Quy trình cố gắng giảm thiểu những điểm kiểm tra lặp lại đó. Sau bước định hình ý định ban đầu, con người chủ yếu quay lại khi quy trình không thể tiếp tục an toàn nếu thiếu phán đoán, và ở cuối quy trình để rà soát kết quả.
- **Xử lý khoảng trống của ý định** - quay lại khi review cho thấy workflow không thể suy ra an toàn điều được hàm ý - **Xử lý khoảng trống của ý định** - quay lại khi review cho thấy workflow không thể suy ra an toàn điều được hàm ý
Mọi thứ còn lại đều là ứng viên cho việc thực thi tự chủ lâu hơn. Đánh đổi này là có chủ đích. Các pattern cũ tốn nhiều sự chú ý của con người cho việc giám sát liên tục. Quick Dev đặt nhiều niềm tin hơn vào model, nhưng để dành sự chú ý của con người cho những thời điểm mà lý trí con người có đòn bẩy lớn nhất. Mọi thứ còn lại đều là ứng viên cho việc thực thi tự chủ lâu hơn. Đánh đổi này là có chủ đích. Các mẫu cũ tốn nhiều sự chú ý của con người cho việc giám sát liên tục. Quick Dev đặt nhiều niềm tin hơn vào mô hình, nhưng để dành sự chú ý của con người cho những thời điểm mà lý trí con người có đòn bẩy lớn nhất.
## Vì sao hệ thống review quan trọng ## Vì sao hệ thống review quan trọng
Giai đoạn review không chỉ để tìm bug. Nó còn để định tuyến cách sửa mà không phá hỏng động lượng. Giai đoạn rà soát không chỉ để tìm lỗi. Nó còn để định tuyến cách sửa mà không phá hỏng động lượng.
Workflow này hoạt động tốt nhất trên nền tảng có thể spawn subagent, hoặc ít nhất gọi được một LLM khác qua dòng lệnh và đợi kết quả. Nếu nền tảng của bạn không hỗ trợ sẵn, bạn có thể thêm skill để làm việc đó. Các subagent không mang context là một trụ cột trong thiết kế review. Quy trình này hoạt động tốt nhất trên nền tảng có thể tạo subagent, hoặc ít nhất gọi được một LLM khác qua dòng lệnh và đợi kết quả. Nếu nền tảng của bạn không hỗ trợ sẵn, bạn có thể thêm skill để làm việc đó. Các subagent không mang ngữ cảnh là một trụ cột trong thiết kế rà soát.
Review agentic thường sai theo hai cách: Rà soát kiểu agent thường sai theo hai cách:
- Tạo quá nhiều phát hiện, buộc con người lọc quá nhiều nhiễu. - Tạo quá nhiều phát hiện, buộc con người lọc quá nhiều nhiễu.
- Làm lệch thay đổi hiện tại bằng cách kéo vào các vấn đề không liên quan, biến mỗi lần chạy thành một dự án dọn dẹp ad-hoc. - Làm lệch thay đổi hiện tại bằng cách kéo vào các vấn đề không liên quan, biến mỗi lần chạy thành một dự án dọn dẹp chắp vá.
Quick Dev xử lý cả hai bằng cách coi review là triage. Quick Dev xử lý cả hai bằng cách coi rà soát là bước phân loại.
Có những phát hiện thuộc về thay đổi hiện tại. Có những phát hiện không thuộc về nó. Nếu một phát hiện chỉ là ngẫu nhiên xuất hiện, không gắn nhân quả với thay đổi đang làm, workflow có thể trì hoãn nó thay vì ép con người xử lý ngay. Điều đó giữ cho mỗi lần chạy tập trung và ngăn các ngả rẽ ngẫu nhiên ăn hết ngân sách chú ý. Có những phát hiện thuộc về thay đổi hiện tại. Có những phát hiện không thuộc về nó. Nếu một phát hiện chỉ là ngẫu nhiên xuất hiện, không gắn nhân quả với thay đổi đang làm, quy trình có thể trì hoãn nó thay vì ép con người xử lý ngay. Điều đó giữ cho mỗi lần chạy tập trung và ngăn các ngả rẽ ngẫu nhiên ăn hết ngân sách chú ý.
Quá trình triage này đôi khi sẽ không hoàn hảo. Điều đó chấp nhận được. Thường tốt hơn khi đánh giá sai một số phát hiện còn hơn là nhận về hàng ngàn bình luận review giá trị thấp. Hệ thống tối ưu cho chất lượng tín hiệu, không phải độ phủ tuyệt đối. Quá trình triage này đôi khi sẽ không hoàn hảo. Điều đó chấp nhận được. Thường tốt hơn khi đánh giá sai một số phát hiện còn hơn là nhận về hàng ngàn bình luận review giá trị thấp. Hệ thống tối ưu cho chất lượng tín hiệu, không phải độ phủ tuyệt đối.

View File

@ -5,79 +5,27 @@ sidebar:
order: 4 order: 4
--- ---
## Bắt đầu tại đây: BMad-Help Hãy dùng trợ giúp tích hợp sẵn của BMad, tài liệu nguồn, hoặc cộng đồng để tìm câu trả lời, theo thứ tự từ nhanh nhất đến đầy đủ nhất.
**Cách nhanh nhất để tìm câu trả lời về BMad là dùng skill `bmad-help`.** Đây là công cụ hướng dẫn thông minh có thể trả lời hơn 80% các câu hỏi và có sẵn ngay trong IDE khi bạn làm việc. ## 1. Hỏi BMad-Help
BMad-Help không chỉ là công cụ tra cứu, nó còn: Cách nhanh nhất để có câu trả lời. Skill `bmad-help` có sẵn ngay trong phiên AI của bạn và xử lý được hơn 80% câu hỏi. Nó sẽ kiểm tra dự án, nhìn xem bạn đã hoàn thành đến đâu và cho bạn biết nên làm gì tiếp theo.
- **Kiểm tra dự án của bạn** để xem những gì đã hoàn thành
- **Hiểu ngôn ngữ tự nhiên** - đặt câu hỏi bằng ngôn ngữ bình thường
- **Thay đổi theo module đã cài** - hiển thị các lựa chọn liên quan
- **Tự động chạy sau workflow** - nói rõ bạn cần làm gì tiếp theo
- **Đề xuất tác vụ đầu tiên cần thiết** - không cần đoán nên bắt đầu từ đâu
### Cách dùng BMad-Help
Gọi nó trực tiếp trong phiên AI của bạn:
```text ```text
bmad-help bmad-help Tôi có ý tưởng SaaS và đã biết tất cả tính năng. Tôi nên bắt đầu từ đâu?
bmad-help Tôi có những lựa chọn nào cho thiết kế UX?
bmad-help Tôi đang bị mắc ở workflow PRD
``` ```
:::tip :::tip
Bạn cũng có thể dùng `/bmad-help` hoặc `$bmad-help` tùy nền tảng, nhưng chỉ `bmad-help` là cách nên hoạt động mọi nơi. Bạn cũng có thể dùng `/bmad-help` hoặc `$bmad-help` tùy nền tảng, nhưng chỉ `bmad-help` là cách nên hoạt động mọi nơi.
::: :::
Kết hợp với câu hỏi ngôn ngữ tự nhiên: ## 2. Đi sâu hơn với mã nguồn
```text BMad-Help dựa trên cấu hình bạn đã cài đặt. Nếu bạn cần tìm hiểu nội bộ, lịch sử, hay kiến trúc của BMad, hoặc đang nghiên cứu BMad trước khi cài, hãy để AI đọc trực tiếp mã nguồn.
bmad-help Tôi có ý tưởng SaaS và đã biết tất cả tính năng. Tôi nên bắt đầu từ đâu?
bmad-help Tôi có những lựa chọn nào cho thiết kế UX?
bmad-help Tôi đang bị mắc ở workflow PRD
bmad-help Cho tôi xem tôi đã làm được gì đến giờ
```
BMad-Help sẽ trả lời: Hãy clone hoặc mở [repo BMAD-METHOD](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD) rồi hỏi AI của bạn về nó. Bất kỳ công cụ nào có hỗ trợ agent như Claude Code, Cursor, Windsurf... đều có thể đọc mã nguồn và trả lời trực tiếp.
- Điều gì được khuyến nghị cho tình huống của bạn
- Tác vụ đầu tiên cần thiết là gì
- Phần còn lại của quy trình trông thế nào
## Khi nào nên dùng tài liệu này
Hãy xem phần này khi:
- Bạn muốn hiểu kiến trúc hoặc nội bộ của BMad
- Bạn cần câu trả lời nằm ngoài phạm vi BMad-Help cung cấp
- Bạn đang nghiên cứu BMad trước khi cài đặt
- Bạn muốn tự khám phá source code trực tiếp
## Các bước thực hiện
### 1. Chọn nguồn thông tin
| Nguồn | Phù hợp nhất cho | Ví dụ |
| --- | --- | --- |
| **Thư mục `_bmad`** | Cách BMad vận hành: agent, workflow, prompt | "PM agent làm gì?" |
| **Toàn bộ repo GitHub** | Lịch sử, installer, kiến trúc | "v6 thay đổi gì?" |
| **`llms-full.txt`** | Tổng quan nhanh từ tài liệu | "Giải thích bốn giai đoạn của BMad" |
Thư mục `_bmad` được tạo khi bạn cài đặt BMad. Nếu chưa có, hãy clone repo thay thế.
### 2. Cho AI của bạn truy cập nguồn thông tin
**Nếu AI của bạn đọc được tệp (Claude Code, Cursor, ...):**
- **Đã cài BMad:** Trỏ đến thư mục `_bmad` và hỏi trực tiếp
- **Cần bối cảnh sâu hơn:** Clone [repo đầy đủ](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD)
**Nếu bạn dùng ChatGPT hoặc Claude.ai:**
Nạp `llms-full.txt` vào phiên làm việc:
```text
https://bmad-code-org.github.io/BMAD-METHOD/llms-full.txt
```
### 3. Đặt câu hỏi
:::note[Ví dụ] :::note[Ví dụ]
**Q:** "Hãy chỉ tôi cách nhanh nhất để xây dựng một thứ gì đó bằng BMad" **Q:** "Hãy chỉ tôi cách nhanh nhất để xây dựng một thứ gì đó bằng BMad"
@ -85,29 +33,27 @@ https://bmad-code-org.github.io/BMAD-METHOD/llms-full.txt
**A:** Dùng Quick Flow: Chạy `bmad-quick-dev` - nó sẽ làm rõ ý định, lập kế hoạch, triển khai, review và trình bày kết quả trong một workflow duy nhất, bỏ qua các giai đoạn lập kế hoạch đầy đủ. **A:** Dùng Quick Flow: Chạy `bmad-quick-dev` - nó sẽ làm rõ ý định, lập kế hoạch, triển khai, review và trình bày kết quả trong một workflow duy nhất, bỏ qua các giai đoạn lập kế hoạch đầy đủ.
::: :::
## Bạn nhận được gì **Mẹo để có câu trả lời tốt hơn:**
Các câu trả lời trực tiếp về BMad: agent hoạt động ra sao, workflow làm gì, tại sao cấu trúc lại được tổ chức như vậy, mà không cần chờ người khác trả lời. - **Hãy hỏi thật cụ thể** - "Bước 3 trong workflow PRD làm gì?" sẽ tốt hơn "PRD hoạt động ra sao?"
- **Kiểm tra lại những câu trả lời nghe lạ** - LLM đôi khi vẫn sai. Hãy kiểm tra file nguồn hoặc hỏi trên Discord.
## Mẹo ### Không dùng agent? Dùng trang docs
- **Xác minh những câu trả lời gây bất ngờ** - LLM vẫn có lúc nhầm. Hãy kiểm tra tệp nguồn hoặc hỏi trên Discord. Nếu AI của bạn không đọc được file cục bộ như ChatGPT hoặc Claude.ai, hãy nạp [llms-full.txt](https://bmad-code-org.github.io/BMAD-METHOD/llms-full.txt) vào phiên làm việc. Đây là bản chụp tài liệu BMad trong một file duy nhất.
- **Đặt câu hỏi cụ thể** - "Bước 3 trong workflow PRD làm gì?" tốt hơn "PRD hoạt động ra sao?"
## Vẫn bị mắc? ## 3. Hỏi người thật
Đã thử cách tiếp cận bằng LLM mà vẫn cần trợ giúp? Lúc này bạn đã có một câu hỏi tốt hơn để đem đi hỏi. Nếu cả BMad-Help lẫn mã nguồn vẫn chưa trả lời được câu hỏi của bạn, lúc này bạn đã có một câu hỏi rõ hơn nhiều để đem đi hỏi cộng đồng.
| Kênh | Dùng cho | | Kênh | Dùng cho |
| --- | --- | | --- | --- |
| `#bmad-method-help` | Câu hỏi nhanh (trò chuyện thời gian thực) | | `help-requests` forum | Câu hỏi |
| `help-requests` forum | Câu hỏi chi tiết (có thể tìm lại, tồn tại lâu dài) |
| `#suggestions-feedback` | Ý tưởng và đề xuất tính năng | | `#suggestions-feedback` | Ý tưởng và đề xuất tính năng |
| `#report-bugs-and-issues` | Báo cáo lỗi |
**Discord:** [discord.gg/gk8jAdXWmj](https://discord.gg/gk8jAdXWmj) **Discord:** [discord.gg/gk8jAdXWmj](https://discord.gg/gk8jAdXWmj)
**GitHub Issues:** [github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/issues](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/issues) (dành cho các lỗi rõ ràng) **GitHub Issues:** [github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/issues](https://github.com/bmad-code-org/BMAD-METHOD/issues)
*Chính bạn,* *Chính bạn,*
*đang mắc kẹt* *đang mắc kẹt*

View File

@ -1,5 +1,5 @@
--- ---
title: "Quản lý Project Context" title: "Quản lý bối cảnh dự án"
description: Tạo và duy trì project-context.md để định hướng cho các agent AI description: Tạo và duy trì project-context.md để định hướng cho các agent AI
sidebar: sidebar:
order: 8 order: 8

View File

@ -1,5 +1,5 @@
--- ---
title: "Quick Fixes" title: "Sửa nhanh"
description: Cách thực hiện các sửa nhanh và thay đổi ad-hoc description: Cách thực hiện các sửa nhanh và thay đổi ad-hoc
sidebar: sidebar:
order: 5 order: 5

View File

@ -1,5 +1,5 @@
--- ---
title: Agents title: Các agent
description: Các agent mặc định của BMM cùng skill ID, trigger menu và workflow chính description: Các agent mặc định của BMM cùng skill ID, trigger menu và workflow chính
sidebar: sidebar:
order: 2 order: 2

View File

@ -1,5 +1,5 @@
--- ---
title: Skills title: Các skill
description: Tài liệu tham chiếu cho skill của BMad — skill là gì, hoạt động ra sao và tìm ở đâu. description: Tài liệu tham chiếu cho skill của BMad — skill là gì, hoạt động ra sao và tìm ở đâu.
sidebar: sidebar:
order: 3 order: 3

View File

@ -1,31 +1,31 @@
--- ---
title: Core Tools title: Công cụ cốt lõi
description: Tài liệu tham chiếu cho mọi task và workflow tích hợp sẵn có trong mọi bản cài BMad mà không cần module bổ sung. description: Tài liệu tham chiếu cho mọi tác vụ và quy trình tích hợp sẵn có trong mọi bản cài BMad mà không cần module bổ sung.
sidebar: sidebar:
order: 2 order: 2
--- ---
Mọi bản cài BMad đều bao gồm một tập core skills có thể dùng cùng với bất cứ việc gì bạn đang làm — các task và workflow độc lập hoạt động xuyên suốt mọi dự án, mọi module và mọi phase. Chúng luôn có sẵn bất kể bạn cài những module tùy chọn nào. Mọi bản cài BMad đều bao gồm một tập skill cốt lõi có thể dùng cùng với bất cứ việc gì bạn đang làm, các tác vụ và quy trình độc lập hoạt động xuyên suốt mọi dự án, mọi module và mọi giai đoạn. Chúng luôn có sẵn bất kể bạn cài những module tùy chọn nào.
:::tip[Lối đi nhanh] :::tip[Lối đi nhanh]
Chạy bất kỳ core tool nào bằng cách gõ tên skill của nó, ví dụ `bmad-help`, trong IDE của bạn. Không cần mở phiên agent trước. Chạy bất kỳ công cụ cốt lõi nào bằng cách gõ tên skill của nó, ví dụ `bmad-help`, trong IDE của bạn. Không cần mở phiên agent trước.
::: :::
## Tổng Quan ## Tổng Quan
| Công cụ | Loại | Mục đích | | Công cụ | Loại | Mục đích |
| --- | --- | --- | | --- | --- | --- |
| [`bmad-help`](#bmad-help) | Task | Nhận hướng dẫn có ngữ cảnh về việc nên làm gì tiếp theo | | [`bmad-help`](#bmad-help) | Tác vụ | Nhận hướng dẫn có ngữ cảnh về việc nên làm gì tiếp theo |
| [`bmad-brainstorming`](#bmad-brainstorming) | Workflow | Tổ chức các phiên brainstorming có tương tác | | [`bmad-brainstorming`](#bmad-brainstorming) | Quy trình | Tổ chức các phiên brainstorming có tương tác |
| [`bmad-party-mode`](#bmad-party-mode) | Workflow | Điều phối thảo luận nhóm nhiều agent | | [`bmad-party-mode`](#bmad-party-mode) | Quy trình | Điều phối thảo luận nhóm nhiều agent |
| [`bmad-distillator`](#bmad-distillator) | Task | Nén tài liệu tối ưu cho LLM mà không mất thông tin | | [`bmad-distillator`](#bmad-distillator) | Tác vụ | Nén tài liệu tối ưu cho LLM mà không mất thông tin |
| [`bmad-advanced-elicitation`](#bmad-advanced-elicitation) | Task | Đẩy đầu ra của LLM qua các vòng tinh luyện lặp | | [`bmad-advanced-elicitation`](#bmad-advanced-elicitation) | Tác vụ | Đẩy đầu ra của LLM qua các vòng tinh luyện lặp |
| [`bmad-review-adversarial-general`](#bmad-review-adversarial-general) | Task | Review hoài nghi để tìm chỗ thiếu và chỗ sai | | [`bmad-review-adversarial-general`](#bmad-review-adversarial-general) | Tác vụ | Rà soát hoài nghi để tìm chỗ thiếu và chỗ sai |
| [`bmad-review-edge-case-hunter`](#bmad-review-edge-case-hunter) | Task | Phân tích toàn bộ nhánh rẽ để tìm edge case chưa được xử lý | | [`bmad-review-edge-case-hunter`](#bmad-review-edge-case-hunter) | Tác vụ | Phân tích toàn bộ nhánh rẽ để tìm trường hợp biên chưa được xử lý |
| [`bmad-editorial-review-prose`](#bmad-editorial-review-prose) | Task | Biên tập câu chữ nhằm tăng độ rõ ràng khi giao tiếp | | [`bmad-editorial-review-prose`](#bmad-editorial-review-prose) | Tác vụ | Biên tập câu chữ nhằm tăng độ rõ ràng khi giao tiếp |
| [`bmad-editorial-review-structure`](#bmad-editorial-review-structure) | Task | Biên tập cấu trúc — cắt, gộp và tổ chức lại | | [`bmad-editorial-review-structure`](#bmad-editorial-review-structure) | Tác vụ | Biên tập cấu trúc — cắt, gộp và tổ chức lại |
| [`bmad-shard-doc`](#bmad-shard-doc) | Task | Tách file markdown lớn thành các phần có tổ chức | | [`bmad-shard-doc`](#bmad-shard-doc) | Tác vụ | Tách file markdown lớn thành các phần có tổ chức |
| [`bmad-index-docs`](#bmad-index-docs) | Task | Tạo hoặc cập nhật mục lục cho toàn bộ tài liệu trong một thư mục | | [`bmad-index-docs`](#bmad-index-docs) | Tác vụ | Tạo hoặc cập nhật mục lục cho toàn bộ tài liệu trong một thư mục |
## bmad-help ## bmad-help
@ -33,7 +33,7 @@ Chạy bất kỳ core tool nào bằng cách gõ tên skill của nó, ví dụ
**Dùng khi:** **Dùng khi:**
- Bạn vừa hoàn tất một workflow và muốn biết tiếp theo là gì - Bạn vừa hoàn tất một quy trình và muốn biết tiếp theo là gì
- Bạn mới làm quen với BMad và cần định hướng - Bạn mới làm quen với BMad và cần định hướng
- Bạn đang mắc kẹt và muốn lời khuyên có ngữ cảnh - Bạn đang mắc kẹt và muốn lời khuyên có ngữ cảnh
- Bạn vừa cài module mới và muốn xem có gì khả dụng - Bạn vừa cài module mới và muốn xem có gì khả dụng
@ -51,7 +51,7 @@ Chạy bất kỳ core tool nào bằng cách gõ tên skill của nó, ví dụ
## bmad-brainstorming ## bmad-brainstorming
**Tạo ra nhiều ý tưởng đa dạng bằng các kỹ thuật sáng tạo có tương tác.** Đây là một phiên brainstorming có điều phối, nạp các phương pháp phát ý tưởng đã được kiểm chứng từ thư viện kỹ thuật và dẫn bạn đến 100+ ý tưởng trước khi bắt đầu sắp xếp. **Tạo ra nhiều ý tưởng đa dạng bằng các kỹ thuật sáng tạo có tương tác.** Đây là một phiên động não có điều phối, nạp các phương pháp phát ý tưởng đã được kiểm chứng từ thư viện kỹ thuật và dẫn bạn đến 100+ ý tưởng trước khi bắt đầu sắp xếp.
**Dùng khi:** **Dùng khi:**

View File

@ -1,17 +1,17 @@
--- ---
title: "Workflow Map" title: "Sơ đồ workflow"
description: Tài liệu trực quan về các phase workflow và output của BMad Method description: Tài liệu trực quan về các giai đoạn, quy trình và đầu ra của BMad Method
sidebar: sidebar:
order: 1 order: 1
--- ---
BMad Method (BMM) là một module trong hệ sinh thái BMad, tập trung vào các thực hành tốt nhất của context engineering và lập kế hoạch. AI agent hoạt động hiệu quả nhất khi có ngữ cảnh rõ ràng và có cấu trúc. Hệ thống BMM xây dựng ngữ cảnh đó theo tiến trình qua 4 phase riêng biệt. Mỗi phase, cùng với nhiều workflow tùy chọn bên trong phase đó, tạo ra các tài liệu làm đầu vào cho phase kế tiếp, nhờ vậy agent luôn biết phải xây gì và vì sao. BMad Method (BMM) là một module trong hệ sinh thái BMad, tập trung vào các thực hành tốt nhất của kỹ nghệ ngữ cảnh và lập kế hoạch. AI agent hoạt động hiệu quả nhất khi có ngữ cảnh rõ ràng và có cấu trúc. Hệ thống BMM xây dựng ngữ cảnh đó theo tiến trình qua 4 giai đoạn riêng biệt. Mỗi giai đoạn, cùng với nhiều quy trình tùy chọn bên trong nó, tạo ra các tài liệu làm đầu vào cho giai đoạn kế tiếp, nhờ vậy agent luôn biết phải xây gì và vì sao.
Lý do và các khái niệm nền tảng ở đây đến từ các phương pháp agile đã được áp dụng rất thành công trong toàn ngành như một khung tư duy. Lý do và các khái niệm nền tảng ở đây đến từ các phương pháp Agile đã được áp dụng rất thành công trong toàn ngành như một khung tư duy.
Nếu có lúc nào bạn không chắc nên làm gì, skill `bmad-help` sẽ giúp bạn giữ đúng hướng hoặc biết bước tiếp theo. Bạn vẫn có thể dùng trang này để tham chiếu, nhưng `bmad-help` mang tính tương tác đầy đủ và nhanh hơn nhiều nếu bạn đã cài BMad Method. Ngoài ra, nếu bạn đang dùng thêm các module mở rộng BMad Method hoặc các module bổ sung khác, `bmad-help` cũng sẽ phát triển theo để biết mọi thứ đang có sẵn và đưa ra lời khuyên tốt nhất tại thời điểm đó. Nếu có lúc nào bạn không chắc nên làm gì, skill `bmad-help` sẽ giúp bạn giữ đúng hướng hoặc biết bước tiếp theo. Bạn vẫn có thể dùng trang này để tham chiếu, nhưng `bmad-help` mang tính tương tác đầy đủ và nhanh hơn nhiều nếu bạn đã cài BMad Method. Ngoài ra, nếu bạn đang dùng thêm các module mở rộng BMad Method hoặc các module bổ sung khác, `bmad-help` cũng sẽ mở rộng theo để biết mọi thứ đang có sẵn và đưa ra lời khuyên tốt nhất tại thời điểm đó.
Lưu ý quan trọng cuối cùng: mọi workflow dưới đây đều có thể chạy trực tiếp bằng công cụ bạn chọn thông qua skill, hoặc bằng cách nạp agent trước rồi chọn mục tương ứng trong menu agent. Lưu ý quan trọng cuối cùng: mọi quy trình dưới đây đều có thể chạy trực tiếp bằng công cụ bạn chọn thông qua skill, hoặc bằng cách nạp agent trước rồi chọn mục tương ứng trong menu agent.
<iframe src="/workflow-map-diagram.html" title="Sơ đồ Workflow Map của BMad Method" width="100%" height="100%" style="border-radius: 8px; border: 1px solid #334155; min-height: 900px;"></iframe> <iframe src="/workflow-map-diagram.html" title="Sơ đồ Workflow Map của BMad Method" width="100%" height="100%" style="border-radius: 8px; border: 1px solid #334155; min-height: 900px;"></iframe>
@ -19,43 +19,43 @@ Lưu ý quan trọng cuối cùng: mọi workflow dưới đây đều có thể
<a href="/workflow-map-diagram.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Mở sơ đồ trong tab mới ↗</a> <a href="/workflow-map-diagram.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Mở sơ đồ trong tab mới ↗</a>
</p> </p>
## Phase 1: Analysis (Tùy chọn) ## Giai đoạn 1: Phân tích (tùy chọn)
Khám phá không gian vấn đề và xác nhận ý tưởng trước khi cam kết đi vào lập kế hoạch. [**Tìm hiểu từng công cụ làm gì và nên dùng khi nào**](../explanation/analysis-phase.md). Khám phá không gian vấn đề và xác nhận ý tưởng trước khi cam kết đi vào lập kế hoạch. [**Tìm hiểu từng công cụ làm gì và nên dùng khi nào**](../explanation/analysis-phase.md).
| Workflow | Mục đích | Tạo ra | | Quy trình | Mục đích | Tạo ra |
| ------------------------------- | -------------------------------------------------------------------------- | ------------------------- | | ------------------------------- | -------------------------------------------------------------------------- | ------------------------- |
| `bmad-brainstorming` | Brainstorm ý tưởng dự án với sự điều phối của brainstorming coach | `brainstorming-report.md` | | `bmad-brainstorming` | Động não ý tưởng dự án với sự điều phối của người dẫn dắt brainstorming | `brainstorming-report.md` |
| `bmad-domain-research`, `bmad-market-research`, `bmad-technical-research` | Xác thực giả định về thị trường, kỹ thuật hoặc miền nghiệp vụ | Kết quả nghiên cứu | | `bmad-domain-research`, `bmad-market-research`, `bmad-technical-research` | Xác thực giả định về thị trường, kỹ thuật hoặc miền nghiệp vụ | Kết quả nghiên cứu |
| `bmad-product-brief` | Ghi lại tầm nhìn chiến lược — phù hợp nhất khi concept của bạn đã rõ | `product-brief.md` | | `bmad-product-brief` | Ghi lại tầm nhìn chiến lược — phù hợp nhất khi concept của bạn đã rõ | `product-brief.md` |
| `bmad-prfaq` | Working Backwards — stress-test và rèn sắc concept sản phẩm của bạn | `prfaq-{project}.md` | | `bmad-prfaq` | Working Backwards — stress-test và rèn sắc concept sản phẩm của bạn | `prfaq-{project}.md` |
## Phase 2: Planning ## Giai đoạn 2: Lập kế hoạch
Xác định cần xây gì và xây cho ai. Xác định cần xây gì và xây cho ai.
| Workflow | Mục đích | Tạo ra | | Quy trình | Mục đích | Tạo ra |
| --------------------------- | ---------------------------------------- | ------------ | | --------------------------- | ---------------------------------------- | ------------ |
| `bmad-create-prd` | Xác định yêu cầu (FR/NFR) | `PRD.md` | | `bmad-create-prd` | Xác định yêu cầu (FR/NFR) | `PRD.md` |
| `bmad-create-ux-design` | Thiết kế trải nghiệm người dùng khi UX là yếu tố quan trọng | `ux-spec.md` | | `bmad-create-ux-design` | Thiết kế trải nghiệm người dùng khi UX là yếu tố quan trọng | `ux-spec.md` |
## Phase 3: Solutioning ## Giai đoạn 3: Định hình giải pháp
Quyết định cách xây và chia nhỏ công việc thành stories. Quyết định cách xây và chia nhỏ công việc thành các story.
| Workflow | Mục đích | Tạo ra | | Quy trình | Mục đích | Tạo ra |
| ----------------------------------------- | ------------------------------------------ | --------------------------- | | ----------------------------------------- | ------------------------------------------ | --------------------------- |
| `bmad-create-architecture` | Làm rõ các quyết định kỹ thuật | `architecture.md` kèm ADR | | `bmad-create-architecture` | Làm rõ các quyết định kỹ thuật | `architecture.md` kèm ADR |
| `bmad-create-epics-and-stories` | Phân rã yêu cầu thành các phần việc có thể triển khai | Các file epic chứa stories | | `bmad-create-epics-and-stories` | Phân rã yêu cầu thành các phần việc có thể triển khai | Các file epic chứa các story |
| `bmad-check-implementation-readiness` | Cổng kiểm tra trước khi triển khai | Quyết định PASS/CONCERNS/FAIL | | `bmad-check-implementation-readiness` | Cổng kiểm tra trước khi triển khai | Quyết định PASS/CONCERNS/FAIL |
## Phase 4: Implementation ## Giai đoạn 4: Triển khai
Xây dựng từng story một. Tự động hóa toàn bộ phase 4 sẽ sớm ra mắt. Xây dựng từng story một. Tự động hóa toàn bộ giai đoạn 4 sẽ sớm ra mắt.
| Workflow | Mục đích | Tạo ra | | Quy trình | Mục đích | Tạo ra |
| -------------------------- | ------------------------------------------------------------------------ | -------------------------------- | | -------------------------- | ------------------------------------------------------------------------ | -------------------------------- |
| `bmad-sprint-planning` | Khởi tạo theo dõi, thường chạy một lần mỗi dự án để sắp thứ tự chu trình dev | `sprint-status.yaml` | | `bmad-sprint-planning` | Khởi tạo theo dõi, thường chạy một lần mỗi dự án để sắp thứ tự chu trình phát triển | `sprint-status.yaml` |
| `bmad-create-story` | Chuẩn bị story tiếp theo cho implementation | `story-[slug].md` | | `bmad-create-story` | Chuẩn bị story tiếp theo cho implementation | `story-[slug].md` |
| `bmad-dev-story` | Triển khai story | Code chạy được + tests | | `bmad-dev-story` | Triển khai story | Code chạy được + tests |
| `bmad-code-review` | Kiểm tra chất lượng phần triển khai | Được duyệt hoặc yêu cầu thay đổi | | `bmad-code-review` | Kiểm tra chất lượng phần triển khai | Được duyệt hoặc yêu cầu thay đổi |
@ -63,22 +63,22 @@ Xây dựng từng story một. Tự động hóa toàn bộ phase 4 sẽ sớm
| `bmad-sprint-status` | Theo dõi tiến độ sprint và trạng thái story | Cập nhật trạng thái sprint | | `bmad-sprint-status` | Theo dõi tiến độ sprint và trạng thái story | Cập nhật trạng thái sprint |
| `bmad-retrospective` | Review sau khi hoàn tất epic | Bài học rút ra | | `bmad-retrospective` | Review sau khi hoàn tất epic | Bài học rút ra |
## Quick Flow (Nhánh Song Song) ## Luồng nhanh (nhánh song song)
Bỏ qua phase 1-3 đối với những việc nhỏ, rõ và đã hiểu đầy đủ. Bỏ qua giai đoạn 1-3 đối với những việc nhỏ, rõ và đã hiểu đầy đủ.
| Workflow | Mục đích | Tạo ra | | Quy trình | Mục đích | Tạo ra |
| ------------------ | --------------------------------------------------------------------------- | ---------------------- | | ------------------ | --------------------------------------------------------------------------- | ---------------------- |
| `bmad-quick-dev` | Luồng nhanh hợp nhất — làm rõ yêu cầu, lập kế hoạch, triển khai, review và trình bày | `spec-*.md` + mã nguồn | | `bmad-quick-dev` | Luồng nhanh hợp nhất — làm rõ yêu cầu, lập kế hoạch, triển khai, review và trình bày | `spec-*.md` + mã nguồn |
## Quản Lý Context ## Quản lý ngữ cảnh
Mỗi tài liệu sẽ trở thành context cho phase tiếp theo. PRD cho architect biết những ràng buộc nào quan trọng. Architecture chỉ cho dev agent những pattern cần tuân theo. File story cung cấp context tập trung và đầy đủ cho việc triển khai. Nếu không có cấu trúc này, agent sẽ đưa ra quyết định thiếu nhất quán. Mỗi tài liệu sẽ trở thành ngữ cảnh cho giai đoạn tiếp theo. PRD cho architect biết những ràng buộc nào quan trọng. Tài liệu kiến trúc chỉ cho dev agent những mẫu cần tuân theo. File story cung cấp ngữ cảnh tập trung và đầy đủ cho việc triển khai. Nếu không có cấu trúc này, agent sẽ đưa ra quyết định thiếu nhất quán.
### Project Context ### Bối cảnh dự án
:::tip[Khuyến nghị] :::tip[Khuyến nghị]
Hãy tạo `project-context.md` để bảo đảm AI agent tuân theo quy tắc và sở thích của dự án. File này hoạt động như một bản hiến pháp cho dự án của bạn, nó dẫn dắt các quyết định triển khai xuyên suốt mọi workflow. File tùy chọn này có thể được tạo ở cuối bước Architecture Creation, hoặc cũng có thể được sinh trong dự án hiện hữu để ghi lại những điều quan trọng cần giữ đồng bộ với quy ước đang có. Hãy tạo `project-context.md` để bảo đảm AI agent tuân theo quy tắc và sở thích của dự án. File này hoạt động như một bản hiến pháp cho dự án của bạn, nó dẫn dắt các quyết định triển khai xuyên suốt mọi quy trình. File tùy chọn này có thể được tạo ở cuối bước tạo kiến trúc, hoặc cũng có thể được sinh trong dự án hiện hữu để ghi lại những điều quan trọng cần giữ đồng bộ với quy ước đang có.
::: :::
**Cách tạo:** **Cách tạo:**